St.Stamford
International
Medical
icon-1.png

Minimally Invasive Treatment

KẾT NỐI TRÁI TIM - KẾT NỐI YÊU THƯƠNG

Hotline
098 1879 168

Ung thư thực quản

Bệnh ung thư thực quản là dạng u ác tính hình thành bởi sự gia tăng bất thường của các biểu mô vảy thực quản hoặc biểu mô tuyến. Ung thư thực quản là một trong những bệnh ác tính thường gặp ở hệ thống tiêu hóa, tỷ lệ mắc bệnh ngày càng có xu hướng gia tăng. Vậy làm thế nào để sớm phát hiện bệnh? Các triệu chứng của ung thư thực quản là gì?

I. Triệu chứng Ung thư thực quản

Ung thư thực quản giai đoạn đầu không có những biểu hiện triệu chứng rõ ràng, hoặc thỉnh thoảng mới xuất hiện các triệu chứng kích thích thần kinh nhẹ. Cùng với sự phát triển của bệnh, các triệu chứng bắt đầu càng tăng lên, chủ yếu có các biểu hiện như: cảm giác khác thường, nuốt khó và đau… Nhưng do các triệu chứng của bệnh ung thư thực quản giai đoạn đầu còn nhẹ, dễ bị bỏ qua, dẫn đến thời gian điều trị bệnh bị trì hoãn.

5 triệu chứng thường gặp ở ung thư thực quản

Ung thư thực quản

Triệu chứng 1: Phần xương ức khó chịu hoặc đau nhẹ

Hiện tượng này không xảy ra liên tiếp mà chỉ đến khi phải lao động mất sức nhiều hoặc ăn uống nhanh. Bởi vì thực quản sẽ nhạy cảm theo các cử động, biến chuyển của cơ thể và chỉ thực sự có triệu chứng khi có những cử động mạnh diễn ra.

Triệu chứng 2: Cảm giác khác thường khi nhai nuốt thức ăn

Trong quá trình nhai nuốt thức ăn (đặc biệt là thức ăn khô, cứng), sau khi bị tổn thương hoặc đau (thường là tổn thương nhỏ) sẽ xuất hiện cảm giác khó chịu, và thường phát sinh tại một vị trí nhất định. Tuy nhiên do triệu chứng nhẹ và xuất hiện liên tục nên thường bị các bệnh nhân bỏ qua.

Triệu chứng 3: Nuốt chậm và có cảm giác bị mắc kẹt

Triệu chứng này xảy ra chủ yếu khi bệnh nhân nuốt thức ăn và có cảm giác như bị mắc nghẹn, triệu chứng này không liên tục xảy ra và sau khi bệnh càng phát triển thì mới rõ ràng hơn.

Triệu chứng 4: Tức ngực, khó chịu hoặc đau thắt

Các triệu chứng này thường đi kèm với khô cổ họng. Bệnh nhân thường sẽ có cảm giác khó thở, giống như có vật cản gây tức ngực, triệu chứng sẽ rõ ràng hơn khi nuốt thức ăn, nhưng không ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc bình thường.

Triệu chứng 5: Phần ngực có hình như lưỡi kiếm hoặc đầy bụng và đau nhẹ

Triệu chứng này càng rõ ràng hơn khi ăn thức ăn cứng, khô, nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra, không liên tục.

Các chuyên gia ung thư Bệnh viện Ung bướu Quảng Châu nhắc nhở: nếu phát hiện có những biểu hiện triệu chứng nghi ngờ bệnh ung thư thực quản, cần phải đến các bệnh viện chuyên khoa kịp thời để tiến hành kiểm tra.

II. Các giai đoạn Ung thư thực quản

Thực quản là một ống cơ dài bắt đầu từ miệng đến dạ dày. Ung thư thực quản được chia thành bốn giai đoạn, từ 0 đến IV. Trong giai đoạn sớm nhất của ung thư thực quản, ung thư chỉ ảnh hưởng đến niêm mạc của thực quản. Tại thời điểm này, nếu được phát hiện, khả năng điều trị và tỷ lệ sống cao hơn.

Ung thư thực quản

Giai đoạn 0: Đây là trường hợp tốt nhất cho một người được chẩn đoán mắc bệnh ung thư thực quản. Trong giai đoạn 0, bệnh chỉ mới bắt đầu phát triển và chưa lan rộng ra khỏi niêm mạc của thực quản. Thông thường, có rất ít hoặc không có triệu chứng nào được tìm thấy trong giai đoạn này. Từ 80 đến 90 phần trăm bệnh nhân ung thư thực quản được chẩn đoán ở giai đoạn 0 có thể sống 5 năm sau khi điều trị.

Giai đoạn I: Ở giai đoạn này, bệnh đã lây lan sâu hơn vào các mô của thực quản, nhưng chưa ảnh hưởng tới các hạch bạch huyết hoặc cơ quan gần đó. Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn I là 34 phần trăm.

Giai đoạn II: Ung thư đã di chuyển vào các mô sâu hơn của thành thực quản và có thể ảnh hưởng đến các hạch bạch huyết gần thực quản. Tỷ lệ sống 5 năm là 17 phần trăm.

Giai đoạn III: Trong giai đoạn III, ung thư đã tiến triển qua các thành thực quản và các hạch bạch huyết gần đó tới các mô xung quanh, nhưng các cơ quan khác chưa bị ảnh hưởng. Ở giai đoạn này, bệnh nhân thường bị đau cổ họng và khó nuốt. Khoảng 20 – 30 phần trăm bệnh nhân ở giai đoạn III được điều trị kết hợp hóa trị và xạ trị có khả năng sống từ ba đến năm năm.

Giai đoạn IV: Trong giai đoạn IV, ung thư đã di căn, hay lan rộng đến các bộ phận khác của cơ thể. Tỷ lệ sống năm năm cho bệnh nhân ung thư thực quản ở giai đoạn này chỉ còn 2,8 phần trăm.

Tiên lượng sống: Phát hiện bệnh ở những giai đoạn đầu, và điều trị tích cực, tỷ lệ sống khá cao. Tỷ lệ lệ sống tiếp tục giảm khi các tế bào ung thư bắt đầu lan rộng ra ngoài.

III. Chẩn đoán bệnh Ung thư thực quản

Ung thư thực quản

1. Xét nghiệm máu: xét nghiệm máu là một phương pháp tầm soát ung thư thực quản đơn giản nhất, kết quả của phương pháp này tương đối nhạy bén và chuẩn xác. Nếu xuất hiện các triệu chứng nhẹ của việc nuốt khó, cảm giác nghẹn, vướng trong cổ họng, thì xét nghiệm máu là lựa chọn đầu tiên cho việc chẩn đoán.

2. Xét nghiệm tế bào thực quản: phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, không đau, tỷ lệ chẩn đoán dương tính cao. Nhóm người có nguy cơ ung thư cao thông qua phương pháp kiểm tra này phát hiện bệnh ung thư thực quản sớm, cung cấp đầu mối quan trọng cho việc điều trị bệnh sớm. Do đó, kiểm tra một khi phát hiện thấy bất thường cần tiếp tục kiểm tra kỹ càng hơn hoặc làm theo chỉ định của bác sỹ.

3. Uống sun-fát ba-ri kiểm tra hình ảnh thực quản: bao gồm chụp xquang và hình ảnh 2 tầng, đây là phương pháp kiểm tra thường dùng nhất trong chẩn đoán lâm sàng ung thư thực quản. Có thể hiển thị kích thước vùng bệnh chuyển biến và bên trong thực quản cùng các bộ phận có liên quan gần đó.

4. Nội soi thực quản: Có thể sử dụng để xác định vị trí khối u, kích thước, phân loại và sinh thiết. Có những bệnh nhân ung thư triệu chứng giai đoạn muộn sau khi kiểm tra nội soi, dựa vào phân loại và kết quả chẩn đoán có thể đưa ra phương án điều trị.

5. Chụp CT: Có thể dùng để kiểm tra xâm lấn của tế bào ung thư đến các vùng khác. Hiện đây là phương pháp chủ yếu để chia giai đoạn và đưa phương án điều trị cho bệnh nhân ung thư thực quản.

6. Chụp PET-CT: PET-CT là loại chẩn đoán hình ảnh cắt ngang nhiều lớp và chức năng hình ảnh tổng hợp chính xác cho chẩn đoán ung thư thực quản, có vai trò quan trọng trong chẩn đoán, phân giai đoạn, và đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho bệnh nhân ung thư thực quản.

Chuyên gia ung thư của bệnh viện Stamford nhắc nhở, một khi kiểm tra phát hiện bệnh ung thư thực quản cũng không nên hoang mang lo sợ, điều trị tích cực là điều quan trọng nhất để giúp hồi phục sức khỏe. Hiện nay, điều trị ung thư thực quản đã đạt được những phát triển mới thành công hơn. Ngoài phương pháp phẫu thuật, hóa xạ trị truyền thống còn có thể lựa chọn các phương pháp vết thương nhỏ tiên tiến như miễn dịch tế bào, can thiệp cục bộ.

IV. Điều trị bệnh Ung thư thực quản

ĐIỀU TRỊ BỆNH UNG THƯ THỰC QUẢN

1. Liệu pháp cấy hạt phóng xạ 125I: Cấy hạt phóng xạ 125I có những ưu điểm như hiệu quả điều trị tốt, tác dụng phụ ít. Có thể thay thế cho phương pháp phẫu thuật đối với những bệnh nhân ung thư thực quản giai đoạn đầu. Đối với những bệnh nhân ở giai đoạn giữa, đây là phương pháp có tác dụng bổ trợ. Nếu như bệnh nhân xuất hiện tình trạng ăn uống khó khăn, có thể sử dụng phương pháp cấy hạt phóng xạ để phối hợp điều trị, đạt được hiệu quả kép trong việc điều trị và giải quyết vấn đề khó khăn trong ăn uống.

2. Liệu pháp can thiệp: Liệu pháp can thiệp trong ung thư thực quản bao gồm can thiệp thắt nút mạch và hóa trị, có hiệu quả trong việc tiêu diệt chính xác tế bào ung thư, nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu tối đa tác dụng phụ. Nếu kết quả chẩn đoán ung thư thực quản chỉ ở giai đoạn đầu, có thể áp dụng liệu pháp can thiệp, trực tiếp tiêu diệt tế bào ung thư hoặc làm teo nhỏ khối u, nâng cao tỷ lệ thành công của phẫu thuật. Đối với những bệnh nhân đã ở giai đoạn giữa không thế tiến hành phẫu thuật, sử dụng phương pháp điều trị can thiệp, có thể nâng cao hiệu quả điều trị một cách rõ rệt, kéo dài tuổi thọ.

3. Liệu pháp miễn dịch sinh học: Phương pháp này tiêu diệt chính xác tế bào ung thư, nâng cao sức đề kháng của người bệnh, loại bỏ những tế bào còn sót lại, ngăn chặn sự lây lan của tế bào ung thư và tái phát. Dù là ở giai đoạn đầu hay giai đoạn giữa và cuối đều có thể sử dụng. Đối những bệnh nhân tuổi đã cao, sức khỏe yếu và ở giai đoạn giữa và cuối, phương pháp này có thể nâng cao khả năng miễn dịch, cải thiện chất lượng cuộc sống.

4. Y học cổ truyền Trung Quốc: Áp dụng y học cổ truyền Trung Quốc qua hàng ngàn năm nghiên cứu, có tác dụng điều tiết cân bằng, hiệu quả điều trị ung thư. Y học cổ truyền Trung Quốc có tác dụng ức chế, quá trình điều trị không sản sinh ra các tác dụng phụ, có thể tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giảm thiểu độc tố của hóa trị, kéo dài tuổi thọ cho bệnh nhân ung thư thực quản, nâng cao chất lượng cuộc sống.

5. Liệu pháp quang động lực: những năm gần đây chất cảm quang và kỹ thuật nội soi hỗ trợ cho liệu pháp quang động lực có nhiều phát triển vượt bậc. Liệu pháp quang động lực chủ yếu là tiêm chất cảm quang vào trong tĩnh mạch của bệnh nhân, tổ chức ung thư sẽ hấp thu 1 lượng lớn chất cảm quang, tổ chức khỏe mạnh sẽ không hấp thu chất cảm quang này. Bằng nguồn chiếu sáng đạc biệt có bước sóng phù hợp với chất cảm quang chiếu vào trong cơ thể, chất cảm quang sẽ phát huy tác dụng, tế bào ung thư trúng độc hoại tử, khối u sẽ từ từ biến mất.

Ung thư thực quản ở giai đoạn đầu nếu tích cực điều trị có thể đạt được hiệu quả rất tốt. Nhưng do các triệu chứng của ung thư thực quản giai đoạn đầu không rõ ràng, rất dễ bị bỏ qua. Vì vậy khi xuất hiện các triệu chứng như nuốt khó, bên trong thực quản cảm giác như có dị vật, thì bệnh tình đã vào giai đoạn giữa. Lúc này thì phương pháp phẫu thuật truyền thống không còn phù hợp nữa.

Alo bác sĩ

098 1879 168

Đặt lịch hẹn

Bác sĩ tư vấn