St.Stamford
International
Medical
icon-1.png

Minimally Invasive Treatment

KẾT NỐI TRÁI TIM - KẾT NỐI YÊU THƯƠNG

Hotline
098 1879 168

Ung thư vú

Ung thư vú là loại u phổ biến nhất ở nữ giới, tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú tại Việt Nam khá cao so với thế giới. Nguy cơ mắc bệnh ung thư vú tăng theo cấp số mũ sau 30 tuổi. Vì vậy, khi tuổi càng lớn, phụ nữ càng nên thận trọng xem xét những biểu hiện thay đổi ở vú của mình, bởi nguy cơ mắc bệnh của họ đang ngày một tăng lên.

I. Triệu chứng Ung thư vú

Ung thư vú

Triệu chứng và biểu hiện sớm của ung thư vú bao gồm:

1. Đau vú: Một số bệnh nhân ở giai đoạn sớm sẽ không sờ được cục u cứng rõ ràng, nhưng thường kèm theo đau ngực âm ỉ, đau nhói, hoặc căng đau và các triệu chứng khác. Nếu xuất hiện các triệu chứng nêu trên, bệnh nhân nên đến khoa ngoại của bệnh viện khám bác sĩ, nếu cần thiết phải tiến hành siêu âm để kiểm tra.

2. Hai bên vú không đối xứng: Do sự hiện diện của các khối u hoặc khối u dính ngực, ngực sẽ xuất hiện sự biến đổi về kích thước hoặc hình dạng, cần phải chú ý, và chấp nhận làm các kiểm tra có liên quan.

3. Núm vú tiết dịch: triệu chứng chủ yếu như tiết dịch màu trắng, màu vàng nhạt, màu máu, như nước, chất lỏng có mủ.

4. Nổi hạch: một số bệnh nhân giai đoạn đầu sẽ xuất hiện hiện tượng nổi hạch ở vùng nách.

5. Núm vú biến dạng: khối u xâm lấn đến núm vú hoặc khu vực bên dưới quầng vú, sẽ dẫn đến núm vú lệch sang một bên, co rút hoặc lõm xuống.

6. Khối u ở vú: Nhấn sờ thấy khối u ở vú, thường là một khối, không đều, cục cứng di động, thường không đau rõ ràng. Kiến nghị bệnh nhân nên đến bệnh viện để siêu âm kiểm tra  xác định kích thước khối u, hình dạng, tính chất, v.v…

7. Vùng da xung quanh thay đổi: da vùng vú biến đổi như vỏ cam, vị trí phù nề có lỗ chân lông sẽ xuát hiện tình trạng lõm xuống rõ ràng, dẫn đến bề mặt da không đồng đều, giống như vỏ cam.

II. Chẩn đoán Ung thư vú

1. Phương pháp tự kiểm tra vú

2. Phương pháp chẩn đoán tại bệnh viện

Ung thư vú là khối u ác tính phổ biến nhất, đã được Tổ chức Y tế Thế giới liệt vào hạng mục “sát thủ số một” đe dọa đối với sức khỏe của phụ nữ.

Chẩn đoán Ung thư vú

Phương pháp tự kiểm tra vùng vú:

1. Kiểm tra trước gương

Tư thế đứng, hai tay buông lỏng sang hai bên, từ gương quan sát đường viền hình dáng vú có bình thường không, da của vú có bất thường không.

2. Nằm ngửa kiểm tra

Nằm ngửa trên giường, lấy núm vú làm trọng tâm, dùng tay ấn theo chiều kim đồng hồ để massage lưu thông. Khi kiểm tra nên dùng lực đồng đều, ngón tay chạm ấn vào sương sườn vừa phải. Nếu phát hiện thấy có cục u, khối u, cần phải đến bệnh viện để kiểm tra thêm.

3. Bóp nhẹ đầu núm vú

Dùng ngón tay trỏ và ngón tay giữa nhẹ nhàng bóp núm vú, quan sát xem có tiết dịch, nếu có dịch tiết ra, cần quan sát màu sắc của dịch, để kịp thời điều trị và tiến hành các kiểm tra có liên quan.

Phương pháp chẩn đoán ung thư vú

 

1. Kiểm tra hình ảnh siêu âm: kiểm tra hình ảnh siêu âm có thể hiểu rõ hình thái mô vú, vùng biên, có khối u không, kích thước lớn nhỏ, hình dạng, tính chất của khối u (u nang hoặc u thể đặc), v.v…, cung cấp cơ sở đáng tin cậy để phân biệt u lành tính. Nếu tự kiểm tra phát hiện khối u ở vú, cần tiếp nhận hạng mục kiểm tra này.

2. Kiểm tra hình ảnh nhiệt: ứng dụng hình ảnh hiển thị trên bề mặt phân bố nhiệt độ do sự phát triển nhanh chóng của các tế bào ung thư, các mạch máu tăng trưởng, nhiệt độ bề mặt khối u tăng lên, chính là tương ứng với nhiệt độ bề mặt cao hơn với các mô xung quanh, sự khác biệt này có thể được sử dụng để chẩn đoán.

3. Chụp CT kiểm tra: có thể được sử dụng để xác định vị trí tổn thương ung thu vú trước khi sinh thiết, chẩn đoán ung thư vú theo giai đoạn trước khi phẫu thuật, kiểm tra các khu vực sau tuyến vú, vùng nách và hạch bên trong vú có tăng trưởng không, sẽ giúp ích cho việc lên kế hoạch điều trị. Còn đối với bệnh nhân có triệu chứng đau vú nhưng lại chưa sờ thấy có khối u vẫn có thể tiến hành chụp CT như nhau để kiểm tra và chẩn đoán thêm.

4. Kiểm tra chất chỉ điểm khối u: trong quá trình chuyển biến ung thư, do các tế bào khối u sản sinh, tiết ra, trực tiếp phóng thích các thành phần mô tế bào, và kháng nguyên, men, kích thích tố hoặc các chất chuyển hóa có trong các tế bào khối u hoặc trong chất dịch, các chất này được gọi là chất chỉ điểm khối u. Phương pháp kiểm tra gồm: kháng nguyên carcinoembryonic (CEA), ferritin, kháng thể đơn dòng, v.v...

5. Sinh thiết: ung thư vú phải được chẩn đoán rõ ràng mới có thể bắt đầu điều trị. Trước mắt mặc dù có rất nhiều phương pháp kiểm tra, nhưng cho đến nay chỉ có các kết quả bệnh lý của sinh thiết mới được xem như cơ sở để chẩn đoán rõ ràng. Trong đó sinh thiết bao gồm: kim sinh thiết, rạch sinh thiết và phẩu thuật cắt bỏ sinh thiết, v.v…

III. Điều trị Ung thư vú

Liên hợp đa chuyên ngành chống ung thư: Kết hợp điều trị ung thư vú

Kỹ thuật xâm lấn tối thiểu: Vết thương nhỏ, tính trúng đích cao, chuẩn xác tiêu diệt khối u

Điều trị Ung thư vú

 

Liệu pháp can thiệp điều trị ung thư vú

Liệu pháp can thiệp điều trị ung thư vú chủ yếu là đối phó với ung thư vú nguyên phát hoặc các tổ chức ung thư di căn, tiêm thuốc kháng ung thư vào trong tổ chức khối u, và thuốc làm thuyên tắc động mạch cung ứng máu đến khối u, làm cho khối u bị thiếu máu mà “đói chết”, đồng thời chất làm thuyên tắc sẽ dẫn dắt thuốc kháng ung thư đi vào trong khối u có tác dụng hóa trị cục bộ và lâu dài.

Liệu pháp can thiệp là qua các thiết bị hình ảnh DSA, đưa ống dẫn chuyên biệt, dây dẫn liên quan vào trong vị trí khối u, ngoài các ưu điểm của liệu pháp can thiệp như vết thương nhỏ 1-2mm, nhắm chuẩn xác, ít đau đớn, ít tác dụng phụ  mà còn có ứng dụng rộng rãi trên phương diện điều trị ung thư vú, ung thư vú giai đoạn đầu, giữa và cuối đều thích hợp.

Điều trị Ung thư vú

Liệu pháp dao lạnh điều trị ung thư vú

Điều trị Ung thư vú

 

Liệu pháp cấy hạt phóng xạ điều trị ung thư vú

Hạt phóng xạ 125I là một loại hạt có chứa năng lượng xạ hạt nhân, phát ra tia γ liên tục cự ly ngắn tiêu diệt tế bào ung thư, tác dụng chiếu xạ trực tiếp vào trong khối u, đạt được hiệu quả điều trị tương tự như phẫu thuật, vì vậy nên có thể gọi là “dao phóng xạ”. Liệu pháp cấy hạt phóng xạ thường dùng trong điều trị ung thư vú.

Bác sĩ thông qua thiết bị định vị 3 chiều TPS đo lường kích thước khối u, tạo hình lập thể theo kích thước thật của khối u, căn cứ vào vị trí, hình thái, kích thước của khối u để thiết kế ra kế hoạch điều trị, chế định sử dụng bao nhiêu hạt phóng xạ là hợp lý, mỗi một hạt phóng xạ 125I sẽ được cấy vào vị trí thích hợp thông qua giám sát bằng máy chụp CT.

Những tia phóng xạ từ hạ phóng xạ 125I có thể tiêu diệt được tế bào, và chỉ tập trung tại tổ chức khối u, không gây tổn thương đến các tổ chức khỏe mạnh lân cận. Liệu pháp cấy hạt phóng xạ điều trị ung thư có thể giảm thiểu đau đớn cho bệnh nhân.

Liệu pháp miễn dịch sinh học điều trị ung thư vú

Liệu pháp miễn dịch sinh học không những có thể tiêu diệt tế bào ung thư, dọn dẹp sạch sẽ phần tàn dư của các ổ bệnh siêu nhỏ, phòng ngừa ung thư tái phát và di căn, mà còn có tác dụng tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể người bệnh, làm cho người bệnh nhanh chóng hồi phục sức khỏe, ức chế tế bào ung thư sinh trưởng. Liệu pháp miễn dịch sinh học có những ưu điểm nổi bật như: không có vết thương rạch mổ, không tác dụng phụ, hiệu quả cao, …

Kỹ thuật tái tạo vú

Nếu bạn đã thực hiện phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ vú, bác sĩ sẽ kiến nghị bạn tiến hành tái tạo vú. Trước hết cần phải phẫu thuật cắt bò sạch sẽ khu vực khối u, sau đó căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh nhân, lựa chọn hình dáng vú giả cấy vào, phương thức di chuyển của tổ chức sẵn có, tạo ra ngoại hình của phần vú giả, điều này giúp cho phần ngực sau tái tạo được tư nhiên không quá khác biệt so với người bình thường. Kỹ thuật tái tạo vú trong quá trình vận dụng và chăm sóc cho bệnh nhân ung thư vú đều hết sức nghiêm ngặt, rất có lợi cho việc phục hồi sau điều trị ung thư và lấy lại sự tự tin cho bệnh nhân trong cuộc sống.

IV. Giai đoạn Ung thứ vú và Di căn

1. Các giai đoạn ung thư vú

2. Tỉ lệ sống của từng giai đoạn

Các giai đoạn phát triển ung thư vú

Ung thư vú được phân thành 5 giai đoạn: 0, I, II, III và IV, ở giai đoạn thấp hơn có nghĩa là mức độ lây lan của khối u ít hơn, càng về giai đoạn sau, khối u ngày càng to và càng lan rộng. 

Căn cứ để phân chia giai đoạn ung thư vú là:

– Các loại khối u

– Có hoặc không có các hạch bạch huyết có liên quan đến bệnh

– Mức độ lan rộng của bệnh ung thư.

Các giai đoạn Ung thư vú

Ung thư vú giai đoạn đầu

Đây là giai đoạn đầu của bệnh ung thư, còn gọi là ung thư “tại chỗ” (có thể là ung thư tại các tế bào tuyến sữa hoặc ung thư trong các tế bào của tuyến sản sinh ra sữa). Ở giai đoạn này, các tế bào ung thư chỉ phát triển ở một khu vực nhất định chứ không lan ra ngoài. Nó không xâm lấn đến các mô nằm xung quanh. Sau khi cắt bỏ, các tế bào này sẽ không lan rộng ra.

Ung thư vú giai đoạn 1(I)

Khối u đã di căn vào các bộ phận lân cận của vú, nhưng lan vào các hạch ở nách. Khối u có kích thước 2 cm hoặc nhỏ hơn.

Nếu khối u được phát hiện sớm thì có thể được tiến hành phẫu thuật để loại bỏ cả vú. Sau khi cắt bỏ tuyến vú, việc tái tạo vú có thể dễ dàng thực hiện ngay sau khi phẫu thuật.

Ung thư vú giai đoạn 2(II)

Ở giai đoạn này, khối u có kích thước 2-5 cm. Khối u có thể đã lan sang các hạch ở nách hoặc các hạch nội tiết gần đó hay cả hai.

Ung thư vú giai đoạn 3(III)

Khối u đã lớn hơn 5 cm, hoặc đã lan rộng đến các mô xung quanh vú, chẳng hạn như da, cơ bắp hay xương đòn.

Ung thư vú giai đoạn cuối(IV)

Khối u đã lan rộng ra ngoài khu vực vú và có thể gây ra các biến chứng, ảnh hưởng di căn đến các bộ phận khác của cơ thể như cổ, phổi, gan, xương, hoặc não. Ở giai đoạn này, bệnh nhân có nguy cơ mất mạng vì bệnh trong vòng năm năm rất cao.

Tiên lượng sống: Tiên lượng bệnh ung thư vú tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và nhiều yếu tố khác. Mỗi giai đoạn bệnh sẽ có tiên lượng tương ứng:

- Ung thư vú giai đoạn đầu: Giai đoạn này, khả năng điều trị khỏi bệnh lên đến 90%. Nếu phát hiện bệnh sớm, có hướng điều trị đúng đắn, bệnh nhân không chỉ khỏi bệnh ung thư mà còn loại được nguy cơ di căn xa.

- Ung thư vú giai đoạn phát triển: Đây là giai đoạn II và III. Giai đoạn này, bệnh đã phát triển và bắt đầu lây lan, lúc này, bệnh đã có những dấu hiệu xấu đi. Khả năng điều trị khỏi bệnh chỉ còn 65%.

- Ung thư vú giai đoạn di căn: Giai đoạn ung thư vú di căn là giai đoạn nguy hiểm, tế bào ung thư đã lây lan ra hầu hết các bộ phận trên cơ thể, khả năng chữa khỏi bệnh lúc này bằng 20%.

Alo bác sĩ

098 1879 168

Đặt lịch hẹn

Bác sĩ tư vấn